Cáp quang trong nhà LSZH SlimCORE™

Cáp quang sợi quang trong nhà cấu trúc tiểu đơn vị SlimCORE™ LSZH.

Cáp quang trong nhà SlimCORE™ 48F

Cáp quang trong nhà 48 sợi mật độ cao với thiết kế tiểu đơn vị 4 đơn vị nhỏ gọn giúp lắp đặt nhanh chóng, sạch sẽ trong các trung tâm dữ liệu, cáp trục đứng và môi trường cáp cấu trúc.

Cáp quang trong nhà SlimCORE™ 72F

Cáp quang trong nhà 72 sợi mật độ cao với thiết kế phân đơn vị 6 đơn vị nhỏ gọn để lắp đặt nhanh chóng, gọn gàng trong các trung tâm dữ liệu, trục đứng và môi trường cáp cấu trúc.

Cáp quang trong nhà SlimCORE™ 144F

Cáp quang trong nhà 144 sợi mật độ cao với thiết kế đơn vị chắc chắn giúp lắp đặt nhanh chóng, gọn gàng trong các trung tâm dữ liệu, trục đứng và môi trường cáp cấu trúc.

Cáp quang trong nhà SlimCORE™ 288F

Cáp quang trong nhà LSZH 288 sợi quang mật độ cực cao với thiết kế 24 đơn vị phụ dành cho các hệ thống lắp đặt quy mô lớn trong trung tâm dữ liệu và các riser dọc.

Cáp quang trong nhà LSZH SlimCORE™ Frequently Asked Questions

+ Diện tích chiếm dụng vật lý của SlimCORE™ so với cáp truyền thống là gì?
Dòng SlimCORE™ được thiết kế cho mật độ siêu cao trên toàn bộ sản phẩm của nó. Trong khi các biến thể 12F và 24F duy trì đường kính ngoài (OD) cực nhỏ 4.5 mm, kiến trúc của nó mở rộng ấn tượng; ngay cả ở mật độ cao như 144F, cáp vẫn cực kỳ nhỏ gọn chỉ 10.2 mm. Bằng cách sử dụng thiết kế lõi siêu nhỏ (micro-core) thay vì các tiểu đơn vị cồng kềnh truyền thống, SlimCORE™ đạt được mức giảm diện tích lên đến 70% so với cáp nội bộ tiêu chuẩn. Điều này giúp giảm đáng kể không gian chiếm dụng trên máng cáp, giảm tổng trọng lượng cáp (ví dụ, 144F chỉ khoảng ~90 kg/km), và tạo điều kiện cho luồng không khí rất cần thiết trong các đường dẫn trung tâm dữ liệu bị tắc nghẽn.
+ Các loại sợi quang cụ thể nào được sử dụng trong dòng SlimCORE™?
SlimCORE™ được chế tạo bằng sợi phủ sơ cấp 250µm trong cấu trúc một đơn vị. Đối với các ứng dụng đơn mode, nó sử dụng sợi quang G.657.A1 chống uốn cong làm tiêu chuẩn, hoàn toàn tương thích ngược với G.652.D. Đối với đa mode, nó có sẵn trong các biến thể OM3, OM4 (Xanh ngọc hoặc Tím Erika), và OM5 (Xanh nõn chuối) để hỗ trợ kiến trúc 40G, 100G và 400G tốc độ cao.
+ Bán kính uốn cong tối thiểu cho các loại cáp này là bao nhiêu?
Bán kính uốn cong được tính toán dựa trên Đường kính ngoài (OD). Đối với việc lắp đặt (dưới tải trọng), bán kính tối thiểu là ≥20 × OD (khoảng 90 mm). Sau khi lắp đặt (tĩnh), bán kính có thể chặt tới ≥10 × OD (khoảng 45 mm). Bán kính uốn cong tĩnh chặt chẽ này làm cho nó lý tưởng để đi dây trong các hốc tường nông và các bảng vá kết cuối sợi quang nhỏ gọn.
+ SlimCORE™ đơn giản hóa quy trình kết cuối như thế nào?
Không giống như cáp ống lỏng hoặc cáp cấu trúc tiểu đơn vị, SlimCORE™ sử dụng cấu trúc một đơn vị. Điều này có nghĩa là không có ống đệm bên trong để xử lý. Bạn có thể lột lớp vỏ 4.5 mm để lộ trực tiếp các sợi 250µm, chúng sẵn sàng cho việc hàn nhiệt hoặc kết cuối trực tiếp vào các đầu nối MPO/MTP® và pigtail LC mà không cần đến các bộ kit ‘breakout’ hoặc ‘fan-out’ cồng kềnh.
+ Các xếp hạng tuân thủ an toàn và chống cháy cụ thể là gì?
SlimCORE™ có sẵn cho thị trường toàn cầu với các tùy chọn bao gồm xếp hạng OFNP và xếp hạng Cca theo Quy định về Sản phẩm Xây dựng (CPR). Phiên bản LSZH cũng đáp ứng các tiêu chuẩn chống cháy IEC 60332-1IEC 60332-3-24. Điều này đảm bảo rằng trong trường hợp hỏa hoạn, cáp tạo ra rất ít khói, giọt cháy tối thiểu và lượng khí axit thấp, làm cho nó an toàn cho các tòa nhà thương mại có mật độ người ở cao.